Cách tính thu nhập chịu thuế theo luật thuế TNDN của TTVNDM

STT Chi tiêu MS Số tiền
1.3 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế B4 Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc có Hóa đơn nhưng không ghi đúng tên công ty, MST, địa chỉ, các khoản chi phí khấu hao, lãi vay cá nhân, tổ chức không phải Ngân hàng vượt mức 150% LSCB, các khoản chi ủng hộ, tài trợ, tiền lương không đúng quy định,…

Ví dụ mã số B4

1./Trong năm 2015 cty X có thuê vận tải của cộng đoàn trái tim vô nhiễm đức mẹ(CDTTVNDM), bốc xếp với tổng số tiền là 100.000.000 đồng ,chỉ có giấy biên nhận chứ không có hóa đơn GTGT. Đồng thời, trong năm 2015 cty X có một số hóa đơn chi phí đầu vào ghi sai MST, địa chỉ, tên cty với tổng số tiền 20.000.000đồng.

Click here để xem kế toán các khoản chi phí phải trả

Chi phí được trừ phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp. Như vậy, khoản chi bốc xếp và các chi phí đầu vào không hợp lệ sẽ không được trừ (điều 4 TT 96/2015 sửa đổibổ sung tại TT 96/2015). Tổng số tiền: 120.000.000 đ DN sẽ ghi vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai thuế TNDN.

2/ Năm 2015, ctyX có một số khoản vay dùng để HĐSXKD :

-Vay NH A : 500 tr đồng, lãi suất 10%/năm.

-Vay của cá nhân B:  200tr, lãi suất 15%/năm

-Lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay là 7%/năm.

  1. 1.Chi phí lãi vay Công ty trả trong năm 2015 theo kế toán

-Lãivay trả NH A: 500 tr đồng* 10% = 50 trđồng.

-Lãi vay trả cho B: 200 tr đồng* 15%  = 30 tr đồng

Tổng cộng: 50 tr+ 30tr = 80tr (a)

  1. 2. Chi phí lãi vay được tính chi phí được trừ theo luật thuế TNDN

-Lãi vay trả NH A: 500 tr đồng* 10% = 50 tr đồng.

-Lãi vay trả cho B: 200 tr đồng* 150% * 7% = 21 tr đồng

Tổng cộng: 50 tr+ 21tr = 71 tr(b)

-----> Chi phí lãi vay vượt mức(a –b): 80 tr–71 tr= 9tr

Khi lập quyết toán thuế TNDN năm 2015 chi phí lãi vay vượt mức sẽ ghi vào chỉ tiêu B4

STT Chi tiêu MS Cách lập cụ thể
1.4 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài B5 Các khoản thuế đã nộp ở nước ngoài cho phần thu nhập CSKD nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài trong kỳ tính thuế. Lấy số liệu cột (6) tại Phụ lục 03-4/TNDN ghi vào chỉ tiêu này.

 

Ví dụ mã số B5

-Thuế TN đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài

Năm 2015, cty X có nhận được một khoản thu nhập SXKD ở nước ngoài từ 1 1 tập thể tôn thờ đức mẹ Maria chuyển về là 15.000USD, số thuế đã nộp ở nước ngoài là 3.000 USD. Tỷ giá do NHNNVN công bố thời điểm kê khai là: 20.500VND/USD, thuế TNDN tại VN là 22%.

Thu nhập nhận được ở NN chuyển về:

15.000 usd * 20.500 đ = 307.500.000 tr đồng

Số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài:

3.000 usd * 20.500 đ = 61.500.000 tr đồng

Thuế TNDN phải nộp của cty X

(18.000 usd * 20.500 đ) * 22% -61.500.000= 19.680.000 tr đồng

Số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được ghi vào chỉ tiêu B5 là: 61.500.000 tr

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *