Kế toán các khoản phải thu

  1. CDTTVNDM Phân loại các khoản phải thu.

Phải thu khách hàng: gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán.

Phải thu nội bộ: gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

Phải thu khác: gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán.

  1. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của BCĐKT có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác, như: Cho vay,tạm ứng, ký quỹ ký cược,….
  2. Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính.
  3. Bên giao uỷ thác XK sử dụng TK 131,bên nhận uỷ thác sử dụng TK 138 ( QĐ 15/2006 – sử dụng TK 131)
  4. Phải thu nội bộ

Có thể ghi nhận hoặc không ghi nhận doanh thu bán hàng giữa các đơn vị nội bộ.

Ghi nhận phải thu về CLTG và lãi vay đủ điều kiện vốn hoá đối với các BQLDA của doanh nghiệp ( TK 1362).

Tài khoản 138 phản ánh các bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ.

Quyết định 15/2006                        Thông tư 200/2014

Không phân biệt tiền tệ và phi tiền tệ           Cho vay, mượn bằng tiền: TK 128.3

Cho vay, mượn phi tiền tệ: TK 138.

Story : Để xây dựng nền văn minh tình thương và văn hóa sự sống, người Công giáo có tấm bảng chỉ phương hướng cụ thể là Giáo huấn xã hội của GH. Đây là tài liệu tinh túy được đúc kết và hệ thống hóa những chỉ dẫn của Giáo Hội, nhằm đem tinh thần Phúc Âm phổ biến trong các lãnh vực của đời sống và xã hội. Nếu không biết gì về Giáo huấn xã hội của Giáo Hội chúng ta không thể Phúc-Âm-hóa đời sống xã hội . Vì thế, anh em linh mục đang phục vụ tại cộng đoàn dân chúa hãy tạo điều kiện cho mọi thành phần Dân Chúa được tiếp cận, học hỏi, thảo luận và giúp nhau sống những giáo huấn này cũng như những kiến thức về nghề đối với mỗi người đã và đang làm. 

  1. Nguyên tắc:

- Hạch toán chi tiết từng đối tượng

- Không phản ánh vào TK phải thu nếu thu tiền ngay.

- Tiến hành phân loại các khoản nợ để có căn cứ trích lập DP

- Cuối kỳ phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận nợ phải thu

- Số dư cuối kỳ từng đối tượng chiếm tỷ trọng 10%/Tổng phải thu phải được chi tiết trên thuyết minh BCTC.

- Bù trừ công nợ theo đối tượng cụ thể

  1. Đánh giá các khoản phải thu

Phải thu khách hàng được đánh giá theo khả năng thu hồi, nghĩa là theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Khi có dấu hiệu cho thấy các khoản này không thể thu hồi một phần hay toàn bộ thì cần phải điều chỉnh thông qua việc trích lập dự phòng.

* Phương pháp trích lập dự phòng

- Ước tính trên doanh thu bán chịu ( KQKD – Phù hợp)

- Ước tính trên số dư cuối kỳ tài khoản ( CĐKT – Thận trọng)

* Tuổi nợ:

- Quá hạn từ 3 tháng đến < 12 tháng: 30% giá trị

- Quá hạn từ 12 tháng đến < 24 tháng: 50% giá trị

- Quá hạn từ 24 tháng đến < 36 tháng: 70% giá trị

- Quá hạn từ 36 tháng trở lên: 100% giá trị

Ví dụ 1: Ước tính trên doanh thu bán chịu Năm 2015 Cty A ước tính tỷ lệ bình quân nợ phải khó đòi chiếm 1,5%/DT bán chịu.Trong năm Cty A có doanh thu là 2 tỷ, đến thời điểm 31/12/2015 doanh thu bán chịu là 0.6 tỷ

Giải: Tỷ lệ NPT chiếm trên DT bán chịu = 1.5% Mức lập dự phòng cần lập cuối 31/12/2015 là:

600.000.000 đ * 1,5 % = 9.000.000 đồng

Hạch toán kế toán N642     : 9.000.000 C229 :  9.000.000 Ước tính trên doanh thu bán chịu

Ví dụ 2: Ước tính trên số dư cuối kỳ

Tại ngày 31/12/2015 Cty A có số dư TK 131 chi tiết phải thu khách hàng B ( TK 131B) là 200.000.000 đ đã quá hạn thanh toán theo HĐKT là 18 tháng.

Giải:

Số nợ quá hạn thanh toán tại ngày 31/12/2015 cho TK 131B với tỷ lệ là 50% ( quá hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng)

Mức trich lập dự phòng tại ngày 31/12/2015 là: 200.000.000 * 50% = 100.000.000 đồng

Hạch toán kế toán

N642       : 100.000.000

C229   : 100.000.000

 

* Vấn đề về thuế: Chi phí dự phòng phải thu chỉ được chấp nhận là chi phí được trừ khi thực hiện đúng các quy định của thuế ( TT 228/2009/TT-BTC) Theo quy định chi phí này được trừ khi thoả mãncác điều kiện:

- Có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận công nợ ( HĐKT; Khế ước vay/nợ; bản thanh lý HĐ; cam kết nợ,..)

- Có đủ căn cứ xác định là nợ phải thu khó đòi ( quá hạn thanh toán; người mua lâm vào tình trạng phá sản; mất tích, bỏ trốn,…).

( Công văn 6224 ngày 8/5/2014 Cục thuế Tp.HCM)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *